fbpx

làm sao xác định 1 chất là dung môi phân cực hay không phân cực

Dung môi là chất lỏng có khả năng hòa tan các hợp chất khác nhau. dung môi được chia làm 2 loại dung môi phân cực và không phân cực. Hãy cùng quangtrungchem tìm hiểu xem sự khác biệt và ứng dụng của 2 loại dung môi này nhé.!

ứng dụng của dung môi methyl ethyl ketone
ứng dụng của dung môi methyl ethyl ketone

Dung môi phân cực là gì?

Dung môi phân cực là dung môi phải có momen lưỡng cực lớn và có khả năng phân tách điện tích. Đồng thời, dung môi phân cực có khả năng hòa tan các chất tan, ion và các chất phân cực khác.

Chúng chứa các liên kết giữa các nguyên tử có độ âm điện rất khác nhau, chẳng hạn như oxy (3,44) và hydro (2,2).

Dung môi phân cực là các hợp chất có xu hướng có một đầu là cực dương và đầu kia là cực âm. Điều kiện để là dung môi phân cực là:

  • Phân tử do hai hoặc nhiều nguyên tố khác nhau tạo nên.
  • Phân tử phải không đối xứng. (không đối xứng có nghĩa là hình dạng mà hai mặt khác nhau.)

Ví dụ về dung môi phân cực rõ nhất là nước, acetone, và methanol

Dung môi không phân cực là gì?

Dung môi không phân cực là dung môi được cấu tạo từ các nguyên tử có độ âm điện khác nhau rất nhỏ, momen lưỡng cực = 0 hoặc không chứa bất kì điện tích dương và âm nào. Nên được gọi là dung môi không phân cực.

Chúng chứa các liên kết giữa các nguyên tử có độ âm điện tương tự, chẳng hạn như carbon (2,55) và hydro (2,2).

Dung môi không phân cực được sử dụng để hòa tan các hydrocacbon khác, chẳng hạn như dầu, mỡ và sáp.

Ví dụ: Benzen (C6H6), hexan (C6H14), pentan (C5H12), v.v.

Nước là dung môi phân cực hay không phân cực

nước hòa tan muối nacl như thế nào?
Hình 1.2 Nước hòa tan muối nacl như thế nào?

Nước là dung môi phân cực, có hằng số điện môi là 80,1 ở nhiệt độ phòng. Mỗi phân tử nước được cấu tạo bởi một nguyên tử Oxy và hai nguyên tử Hydro.

Hãy tưởng tượng rằng, phân tử này là trung hòa về tĩnh điện. Vấn đề là hai nguyên tử Hydro và một nguyên tử Oxy không đối xứng về mặt hình học.

Các nguyên tử Hydro treo lệch nhau ở một mặt của phân tử, còn nguyên tử Oxy ở mặt còn lại. Và nguyên tử Oxy là khối nặng mang điện tích âm, còn hai nguyên tử hydro là một cặp khối nhẹ cân bằng mang điện tích dương.

Nước là một dung môi phân cực hoạt động giống như một chất lưỡng cực. Có nghĩa là nó có một cực dương và một cực âm. 

Giải thích khả năng hoà tan muối của nước

Muối Natri Clorua là một phân tử liên kết ion. Theo nghĩa đen, phân tử natri clorua bị xé toạc thành các ion cấu thành của nó bởi phân cực phân tán mà nó gặp trong nước.

Điện tích âm trên các ion Clo (có màu xanh lá cây) được bao quanh bởi các cụm hydro giữa các phân tử nước, và các ion Natri (có màu xanh lam) bị hút bởi các đầu Oxy của các phân tử nước.

Sự liên kết phân tử mới được hình thành. Hỗn hợp đẳng phí Azeotrope “nước muối” được hình thành.

Dung môi hữu cơ không phân cực hay phân cực?

Bất kỳ dung môi hữu cơ nào cũng được coi là không phân cực. Nhưng một số trong số chúng thể hiện độ phân cực cao hơn một chút so với các chất còn lại. 

Trở lại câu hỏi trên, dung môi hữu cơ  thực chất là vừa không phân cực vừa phân cực. Đó là lý do tại sao thuật ngữ phân cực tương đối được sử dụng. bởi vì chúng đang được so sánh với một dung môi phân cực tiêu chuẩn là nước.

Ví dụ: Ethyl Acetate trên thực tế là hơi phân cực. Độ phân cực của nó chỉ khoảng 0,23.

Vì vậy, khi bạn sử dụng hệ dung môi bao gồm ethyl acetate và một dung môi khác tương đối phân cực hơn ethyl acetate (Ví dụ: trộn ethyl acetate với rượu, ethanol hay axit cacboxylic). Có nghĩa là giá trị phân cực lúc này lớn hơn 0,23. Tất nhiên, ethyl acetate lúc này sẽ hoạt động như một dung môi không phân cực. 

Ngược lại nó sẽ hoạt động giống như một dung môi phân cực khi gặp các chất có độ phân cực nhỏ hơn 0,23.

Sự khác nhau giữa dung môi phân cực và không phân cực?

Dung môi phân cực có thể hòa tan muối và các chất phân cực khác, như đường và axit amin. Nhưng dung môi phân cực thì không thể hòa tan các chất tan không phân cực như chất béo. 

Chỉ các dung môi không phân cực, như dầu, mới có thể hòa tan các chất tan không phân cực. Những gì một dung môi có thể hòa tan phụ thuộc vào độ phân cực của nó. 

Bảng dưới đây tóm tắt sự khác nhau giữa dung môi phân cực và không phân cực:

Sự khác nhau Dung môi phân cực Dung môi không phân cực
Momen lưỡng cực Momen lưỡng cực lớn hơn 0 Momen lưỡng cực bằng 0
Cấu trúc hình học Dạng không đối xứng Dạng đối xứng
Khả năng hoà tan Tan trong các chất phân cực Tan trong các chất không phân cực

Làm sao để xác định chất nào là chất phân cực và không phân cực?

Xét về liên kết hóa học giữa các nguyên tử của bất kỳ phân tử nào, phân cực là sự phân bố điện tích trên các nguyên tử tham gia liên kết đó. Độ phân cực tăng dần từ độ âm điện tương đối của các nguyên tố (Độ âm điện của một nguyên tố là khả năng hút các electron về phía chính nó khi nó là một phần của hợp chất.)

Trong trường hợp nguyên tử H2 (liên kết H-H): Cả hai nguyên tử đều trung hòa về mặt điện tích.

Tuy nhiên trong trường hợp của Hydrogen Clorua. Clo hơi âm điện (3,0) trong khi nguyên tử Hydro (2,1) hơi mang điện tích dương. Cả hai đều có điện tích riêng có nghĩa là đã xảy ra liên kết phân cực.

5/5 - (1 bình chọn)
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay